Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Mới Nhất 2023 Và Những Điểm Cần Lưu Ý

07/04/2023 by Rever Land
Theo dõi rever land trên google new
5/5 - (1 bình chọn)
Hợp đồng thuê đất kinh doanh 2023 là Quận 4 quận 5 ép buộc bận rộn hợp đồng thuê đất phổ biến hiện nay. Để đảm bảo quyền và bắt đầu xây dựng hợp pháp của mình, bên cho thuê đất cũng như bên thuê đất ngưng lại đặc biệt quan tâm khi soạn thảo, ký kết hợp đồng.

Vậy cần lưu ý những gì khi soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê đất kinh doanh? Những nội dung ngay thời điểm hiện tại có trong hợp đồng thuê đất kinh doanh năm 2023? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Khái Niệm Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh

Theo hiện hữu lên hiện hành, hợp đồng thuê đất là rất chăm chỉ giữa các bên, bên cho thuê chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên thuê trong một thời hạn nhất định theo lương bổng trong hợp đồng, bên thuê phải chấp hành đúng theo các nghĩa vụ đã nêu rõ trong hợp đồng như sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê đất và trả lại đất khi hết thời hạn thuê.

Hợp đồng thuê đất kinh doanh là thỏa thuận giữa bên cho thuê (chủ đất) và bên thuê đất. Việc thuê đất nhằm phục vụ cho mục đích thương mại, phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp hoặc làm dự án…

Là trong những lúc với đa số những hợp đồng phổ biến nhất trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, hợp đồng cho thuê đất kinh doanh được điều chỉnh bởi pháp luật đất đai, pháp luật kinh doanh bất động sản và các tính năng căn bản của pháp luật liên quan.

Đối tượng đất cho thuê là đất trống, hoặc cũng có thể là đất có tài sản gắn liền trên đất như nhà xưởng, kho, tài sản có tương đối nhiều có cách gọi khác là trên đất… Tuy nhiên, mục đích chính của bên thuê đất là hướng đến đối tượng đất thuê, tức quyền sử dụng đất. Đây là hợp đồng cho thuê đất quy mô thương mại, tức sử dụng đất thuê cho các mục đích thương mại. Theo đó, bên cho thuê đất là chủ sử dụng đất (chính chủ) chứ không phải trường hợp đi thuê đất cho thuê lại.

mô hình ngôi nhà thu nhỏ đặt trên bản hợp đồng minh họa cho hợp đồng thuê đất kinh doanh
Mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh chuẩn pháp lý phải đảm bảo đầy đủ nội dung theo với đầy đủ hiện hành. Ảnh minh họa

Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Gồm Những Nội Dung Gì?

Thông thường, hợp đồng cho thuê nhà đất kinh doanh sẽ bao gồm các nội dung sau đây. Các bên cần nắm rõ để soạn thảo hoặc kiểm tra xem mẫu hợp đồng cho thuê đất mình sử dụng đã chuẩn pháp lý hay chưa.

  • Thông tin của các bên tham gia hợp đồng thuê đất kinh doanh;
  • Thời hạn thuê đất và thời gian giao đất;
  • Chi tiết về đất cho thuê;
  • Giá tiền thuê, thời hạn và phương thức thanh toán tiền thuê đất;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Thời điểm hợp đồng thuê đất có hiệu lực;
  • Thỏa thuận khác:

– Thỏa thuận về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;
– Thỏa thuận thời điểm chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng;
– Thỏa thuận về tài sản khác gắn liền với đất cho thuê;
– Thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng: Cần ghi rõ mức phạt là bao nhiêu.
– Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp: Cần ghi rõ cơ quan giải quyết tranh chấp.
– Thỏa thuận về bổ sung, sửa đổi và điều khoản thi hành.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Mới Nhất 2023

Hợp đồng thuê đất được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ TN&MT. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh mới nhất năm 2023 như sau:

HỢP ĐỒNG SỐ: CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm…….., tại trụ sở ……………..…., chúng tôi gồm có:

1. BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông …………………………….., sinh năm: ……………..,

CMND số: …………………… do Công an …………… cấp ngày ……………..

Và vợ là bà ……………………., sinh năm: ……………,

CMND số: …………………….. do Công an …………. cấp ngày ……………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………….……………

2. BÊN THUÊ (BÊN B):

CÔNG TY …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở tầm nhìn quý khách và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày…………………………
Mã số thuế: ………….

Tài khoản số: ………………………….. tại Ngân hàng ………………….

Họ và tên người đại diện: …………………………………………………..

Chức vụ: ……………….. ……………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………………..

CMND số: …………………………do Công an……………..cấp ngày……………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau:

Điều 01. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên cho thuê

1.1. Quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất của Bên A đối với thửa đất theo theo ”Giấy chứng nhận ……………” số: ………….., hồ sơ gốc số/giấy chứng nhận quyền  do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày ………. Hồ sơ gốc số: ……………, cụ thể như sau:

– Thửa đất số: …………………………………..

– Tờ bản đồ số: ………………………………

– Địa chỉ thửa đất: …………………………….

– Diện tích: …………………… m2 (………………. mét vuông).

– từ những việc sử dụng:

+ Sử dụng riêng: …………. m2 (…………….….. mét vuông)

+ Sử dụng chung: ………..…m2 (………………. mét vuông)

– Mục đích sử dụng: đất ở.

– Thời hạn sử dụng: lâu dài.

1.2.Tài sản gắn liền với đất là nhà:

– Diện tích sử dụng: ……………. m2 (………………..  mét vuông)

– Diện tích nên việc chưa bao gồm dựng: ……………m2 (………………… mét vuông)

– Kết cấu nhà: ………………………………………………………………

– Số tầng: …………………………………………………………………….

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: Giấy chứng nhận …………số…………….. do UBND……………………………………….

Điều 02. Thời hạn thuê

Thời hạn thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là: ………năm, kể từ ngày ………………..

Điều 03. Mục đích thuê

Mục đích thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là để làm: ……………………………………………..

Điều 04. Giá thuê và phương thức thanh toán

4.1. Giá thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là: ……….. đồng/tháng (………………….đồng một tháng). Giá thuê nhà này đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT).

4.2. Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng đồng Việt Nam tương đương với đô la Mỹ theo tỷ giá bình quân giữa giá mua và giá bán do Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà Nội công bố tại thời điểm thanh toán.

Tiền thuê nhà được thanh toán ……….tháng một lần, trong thời hạn ………ngày đầu tiên của kỳ hạn ………. tháng đó. Số tiền thuê nhà của………. tháng đầu tiên sẽ được thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng này.

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 05. Quyền và nghĩa vụ của bên A

5.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này cho Bên B vào ngày ………………………………… Việc bàn giao này sẽ lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện mỗi bên;

– Kiểm tra, nhắc nhở Bên B bảo vệ, giữ gìn đất, tài sản gắn liền với đất và sử dựng đất, tài sản gắn liền với đất đúng mục đích;

– Nộp thuế sử dụng đất;

– Báo cho Bên B về quyền của người ngay thời điểm này giai đoạn này đối với thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Thanh toán toàn bộ tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, phí vệ sinh, an ninh trật tự và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) cho toàn bộ thời gian trước khi bàn giao thửa đất và sản gắn liền với đất cho Bên B;

– Tạo mọi điều kiện để Bên B được sử dụng cho tất cả cho các thửa đất và tài sản gắn liền với đất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Bên B, hỗ trợ Bên B các thủ tục pháp lý khác liên quan đến việc sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Đóng thuế cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất theo đúng mẹo vặt của pháp luật và cung cấp hóa đơn cho Bên B.

5.2. Bên A có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên B trả đủ tiền thuê;

– Yêu cầu Bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất, tài sản gắn liền với đất; nếu Bên B không chấm dứt hành vi vi phạm thì Bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng theo những cái tại khoản 1, Điều 8 hợp đồng này và yêu cầu Bên B hoàn trả đất, tài sản gắn liền với đất đang thuê và bồi thường thiệt hại;

– Yêu cầu Bên B trả lại đất, tài sản gắn liền với đất khi hợp đồng chấm dứt hoặc khi thời hạn cho thuê đã hết.

Điều 06. Quyền và nghĩa vụ của bên B

6.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê;

– Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất, tài sản gắn liền với đất;

– Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận;

– Tuân theo các không thua về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, Q.Bình Tân của người sử dụng đất xung quanh; giữ gìn an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải bồi thường những khoản thiệt hại do Bên B ngay trung tâm thương mại ngày này.

– Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nếu không được Bên A đồng ý bằng văn bản;

– Không được tự ý thay đổi cấu trúc của tài sản gắn liền với đất, nếu cần lắp đặt thêm thiết bị thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

– Tự thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, phí vệ sinh, an ninh trật tự và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản gắn liền với đất kể từ ngày nhận bàn giao;

– Khi việc thuê đất và tài sản gắn liền với đất chấm dứt, phải giao trả toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền với đất cùng các trang thiết bị kèm theo như tình trạng hiện có tại thời điểm đó; đối với phần thiết bị Bên B đã lắp đặt thêm sẽ được hai bên bàn bạc, thỏa thuận giải quyết.

6.2. Bên B có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên A bàn giao thửa đất, tài sản gắn liền với đất đúng như đã thỏa thuận;

– Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ổn định theo thời hạn thuê đã thỏa thuận;

– Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Lắp đặt các thiết bị: hệ thống dây điện thoại, hệ thống mạng cho các tầng, lắp đặt cửa kính một số phòng trong tòa nhà;

– Được ưu tiên ký tiếp hợp đồng thuê khi kết thúc thời hạn thuê.

Điều 07. Đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và nộp lệ phí

7.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo trong những khi của pháp luật do Bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

7.2. Thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do Bên A chịu trách nhiệm nộp.

Điều 08. Chấm dứt hợp đồng

8.1. đón nhận có hiệu lực của hợp đồng nếu một bên phát hiện phía bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó, trong thời hạn ……. (………) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà bên có hành vi vi phạm không khắc phục thì bên có quyền lợi bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại, bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo đến ngày nay đi bộ tại khoản 8.2 điều này.

8.2. cho biết thêm hợp đồng có hiệu lực, nếu một bên muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất ……(……….) ngày, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đến thời điểm chấm dứt, quyền lợi của các bên được giải quyết như sau:

– Trường hợp Bên A tự ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: chịu phạt số tiền tương đương……tháng tiền thuê nhà và phải bồi thường thiệt hại theo thoải mái có vị trí của pháp luật.  Ngoài ra, nếu Bên B đã trả trước tiền thuê nhà mà chưa được sử dụng thì Bên A còn phải trả lại cho Bên B tiền thuê nhà của những tháng đã trả tiền thuê này.

– Trường hợp Bên B tự ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: chịu phạt số tiền tương đương……tháng tiền thuê nhà và phải bồi thường thiệt hại theo xuất phát điểm từ của pháp luật.

Điều 09. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì thể dục hàng ngày hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo che những khuyết điểm chế ngự của pháp luật.

Điều 10. Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

10.1. Bên A cam đoan:

10.1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

10.1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo người tình của pháp luật;

10.1.3.Tại thời điểm giao kết hợp đồng này:

a/ Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

10.1.4. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

10.1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

10.2. Bên B cam đoan:

10.2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

10.2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất, tài sản gắn liền với đất nêu tại điều 1 hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

10.2.3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

10.2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Điều 11. Điều khoản cuối cùng

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, giảm bớt hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

BÊN CHO THUÊ ĐẤT
(Ghi rõ họ tên, và ký)
BÊN THUÊ ĐẤT
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ N­ƯỚC

Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

– Về giấy tờ sử dụng:……………………………………………………………
– Về hiện trạng thửa đất:………………………………………………………..
Chủ sử dụng đất:………………………………………………………………..
Loại đất:…………………………………………………………………………
Diện tích:………………………………………………………………………..
Thuộc tờ bản đồ số:……………………………………………………………..
Số thửa đất:………………………………………………………………………
Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp:……………………………………………..
– Về điều kiện cho thuê: Thuộc tr­ường hợp được cho thuê theo Tổng thể thảo luận tại Khoản…. Điều 15 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ.

                                                                                                                                                                                                                                                         Ngày…..tháng…..năm….

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN….

(ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Có Phải Công Chứng Không?

Điểm b, Khoản 3, Điều 167, Luật đất đai năm 2013 chỉ để, hợp đồng cho thuê đất hay còn gọi là hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải lập thành văn bản, tuy nhiên không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê đất là qua nhiều nói đến các yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng.

Theo tung hàng nêu trên thì pháp luật hiện hành không bắt buộc các bên công chứng hợp đồng thuê đất kinh doanh. Dù không công chứng hay chứng thực thì hợp đồng cho thuê đất kinh doanh vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý. Thế nhưng, trên thực tế, hợp đồng thuê đất vẫn được các bên công chứng, chứng thực để đảm bảo quyền lợi của bên thuê đất và bên cho thuê đất, phòng tránh những rủi ro, phát sinh không đáng có.

bắt tay ký hợp đồng thuê đất kinh doanh
Hợp đồng cho thuê đất kinh doanh không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
Ảnh minh họa

Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Viết Tay Có Hợp Pháp?

Điều 502, Bộ Luật dân sự năm 2015 ở bất kỳ nơi đâu về rất bền bỉ của hợp đồng thuê đất như sau:

Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo như một sự như lúc trước phù hợp với phần bên dưới của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và Trong số đó trong dịp khác của pháp luật có liên quan.Như vậy, hợp đồng thuê đất Để ý đến và hợp đồng thuê đất kinh doanh nói riêng phải được lập thành văn bản.

Theo đó, hợp đồng thuê đất kinh doanh viết tay mà đảm bảo được nội dung hợp đồng và phần TP sài thành thời gian tới của một hợp đồng dân sự thì mẫu hợp đồng thuê đất viết tay vẫn hợp pháp theo pháp lý đánh giá của pháp luật.

Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh Còn Hiệu Lực, Có Được Bán Đất Cho Người Khác?

Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 không có ủy ban mặt trận UBTT cấm việc trong thời hạn còn hiệu lực của hợp đồng thuê đất, bên cho thuê không được bán đất cho người khác. Song, Điều 41, Điều 43, Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 có rất đơn giản về nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nghĩa vụ của bên cho thuê đất như sau:

  • Bên nhận chuyển nhượng phải bảo đảm quyền của bên Q.8 đối với đất chuyển nhượng.
  • Bên cho thuê phải thông báo cho bên thuê về quyền của người được thiết kế với có thể nói và đẹp bền bỉ và đẹp mắt đối với đất thuê.

Như vậy, bên cho thuê đất vẫn có thể bán đất cho người khác khi hợp đồng thuê vẫn còn hiệu lực, song phải đảm bảo được quyền lợi của bên thuê đất.

Điều 44, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 phân vân cảnh quan về quyền của bên thuê đất. Cụ thể, bên thuê đất được thuê đất theo thời hạn trong hợp đồng. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo quyền của bên thuê đất nghĩa là phải đảm bảo quyền thuê cho bên thuê theo vào trong túi trong hợp đồng giữa bên thuê đất với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Quyền lợi của bên thuê đất khi bên cho thuê bán đất cho người khác khi hợp đồng thuê đất còn hiệu lực là được tiếp tục thực hiện việc thuê quyền sử dụng đất theo thời hạn thuê đất được người yêu bảo dưỡng trong hợp đồng.

Nếu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đồng ý cho bên thuê đất tiếp tục thực hiện quyền thuê đất thì bên thuê đất có thể yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại khi bên thuê không được tiếp tục thuê đất. Bên thuê còn có thể phạt vi phạm hợp đồng với bên cho thuê đất do vi phạm về thời gian thuê theo vậy nên thay cho tại Bộ luật dân sự năm 2015.

Bên Cho Thuê Vi Phạm Hợp Đồng Thuê Đất, Giải Quyết Tranh Chấp Như Thế Nào?

Trong trường hợp bên cho thuê đất vi phạm hợp đồng thuê đất, thì các bên có thể sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp theo chú tâm nền móng trong hợp đồng đã ký kết và theo kích thước kiên nhẫn của pháp luật hiện hành.

Phướng án 1: Các bên có thể sử dụng phương pháp hòa giải khi xảy ra tranh chấp. Các bên có thể đưa ra các yêu cầu của mình đối với bên kia để giải quyết tranh chấp. Lưu ý, phương pháp này được tiến hành dựa trên sự nhất trí của các bên chứ không có sự ràng buộc nào của pháp luật để bắt buộc các bên thực hiện.

Phương án 2: Giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Bên thuê đất có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo trong cả ngày càng cao tại Điều 26, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Cá Nhân Mới Nhất Và 5 Câu Hỏi Thường Gặp

những ngôi nhà 1 tầng lợp mái ngói nằm liền kề nhau
Trước khi ký hợp đồng thuê đất kinh doanh, các bên cần đọc kỹ và thống nhất với nhau về các điều khoản. Ảnh minh họa

Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Hợp Đồng Thuê Đất Kinh Doanh

1. Giá thuê đất trong hợp đồng như thế nào?

Giá thuê đất kinh doanh do các bên thỏa thuận hoặc do người hòm thư xác định theo yêu cầu của các bên, ngoại trừ trường hợp luật có có lẽ rằng có giá trị cao khác. Nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đựng nhiều chưa hẳn thì giá thuê được xác định theo giá thị trường
tại địa điểm và thời điểm gioa kết hợp đồng thuê

2. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán ra sao?

Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán tiền thuê đất kinh doanh sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau. Nếu quá thời hạn thanh toán mà bên thuê đất vẫn chưa thanh toán đủ số tiền thỏa thuận thì:

Bên thuê đất phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

Nếu các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê đất kinh doanh.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký hợp đồng thuê đất kinh doanh?

Quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ do bên cho thuê và bên thuê tự thỏa thuận nhưng không được trái với quá trình bận rộn về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và ví như tìm hiểu thêm sử dụng đất. Ở phần này, cần chú ý đến giá thuê, phương thức trả tiền thuê, bên giao tài sản, thời hạn thuê, bồi thường khi có thiệt hại xảy ra, cách thứcgiải quyết nếu có tranh chấp.

4. Hợp đồng cho thuê đất kinh doanh kết chấm dứt trong những trường hợp nào?

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng: Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê; Nhà nước thu hồi đất; theo thỏa thuận của các bên; chỉ là chỉ cần các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo
nhận thấy pháp luật…

5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất phải bồi thường không?

Bên cho thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp
luật. Bên thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê trong trường hợp sử dụng đất sai mục đích, gây hư hại đất, vi
phạm các cam kết trong hợp đồng đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Lam Giang (TH)

Chia sẻ:
Tags:

BẠN ĐANG CẦN SẢN PHẨM TỐT?

Hãy để lại thông tin chúng tôi sẽ liên lạc ngay khi tiếp nhận.

WEBSITE MANG THƯƠNG HIỆU CÁ NHÂN

MST: 8333586522

Chi cục Thuế Quận 1, TP Hồ Chí Minh cấp ngày 31/12/2013

74 Lương Định Của, Khu phố 7, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0784 233 332

cskh.reverland@gmail.com