Reverland xin trân trọng gửi đến quý độc giả bài viết được tối ưu hóa nhằm cải thiện thứ hạng trên Google, tập trung vào việc cung cấp thông tin toàn diện và cập nhật về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bài viết này được tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu và Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh từ thư viện pháp luật, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao.

Tổng quan về Bảng giá đất 2020-2024 tại Việt Nam

Bảng giá đất là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng nhất trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của người dân, doanh nghiệp mà còn tác động sâu sắc đến thị trường bất động sản. Giai đoạn 2020-2024 là chu kỳ định giá đất theo Luật Đất đai 2013, với nhiều quy định cụ thể được các tỉnh, thành phố ban hành để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Bảng giá đất là gì? Mục đích và ý nghĩa

Bảng giá đất là bảng tổng hợp các loại giá đất được Nhà nước quy định cho từng loại đất, theo từng vị trí và khu vực địa lý trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 05 năm). Bảng giá đất được xây dựng dựa trên nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất của Chính phủ.

Mục đích chính của bảng giá đất bao gồm:

  • Tính tiền sử dụng đất: Khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Tính tiền thuê đất: Áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê.
  • Tính thuế: Bao gồm thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Tính lệ phí: Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền bồi thường: Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội. Bảng giá đất cũng là căn cứ để tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Xác định giá khởi điểm: Để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bảng giá đất do Nhà nước ban hành thường thấp hơn giá giao dịch thực tế trên thị trường.

Quy trình ban hành Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024

Theo Luật Đất đai 2013, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Quy trình này thường bao gồm:

  1. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xây dựng dự thảo bảng giá đất.
  2. Trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp thông qua bằng Nghị quyết.
  3. UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định chính thức về bảng giá đất.

Trong thời gian áp dụng, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động, UBND cấp tỉnh có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.

Danh sách Bảng giá đất 2020-2024 của 63 tỉnh, thành phố

Dưới đây là tổng hợp các văn bản pháp lý quan trọng quy định về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quý độc giả có thể tham khảo trực tiếp các Nghị quyết và Quyết định để nắm rõ thông tin chi tiết cho từng địa phương.

Bảng giá đất 2020 - 2024 của 63 tỉnh, thành phố

1. Thành phố Hồ Chí Minh

  • Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 15/01/2020 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
  • Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

2. Hà Nội

  • Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 về thông qua bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024
  • Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

3. Kon Tum

  • Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND ngày 30/12/2019 thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 – 2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
  • Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum

4. Bắc Giang

  • Nghị quyết 56/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 thông qua bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang
  • Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang

5. Hòa Bình

  • Nghị quyết 217/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa tỉnh Hòa Bình
  • Quyết định 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 quy định về bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (được sửa đổi tại Quyết định 48/2021/QĐ-UBND ngày 25/8/2021)

6. Quảng Trị

  • Nghị quyết 38/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về thông qua bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
  • Quyết định 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

7. Hưng Yên

  • Nghị quyết 243/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024
  • Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024 (đính chính tại Quyết định 1995/QĐ-UBND ngày 27/8/2020)

8. Tây Ninh

  • Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022)
  • Quyết định 35/2020/QĐ-UBND ngày 01/9/2020 về Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 04/2023/QĐ-UBND ngày 22/02/2023)

9. Bình Dương

  • Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
  • Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

10. Sóc Trăng

  • Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024
  • Quyết định 33/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024

11. Trà Vinh

  • Nghị quyết 97/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sửa đổi tại Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 và Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020)
  • Quyết định 35/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sửa đổi tại Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 và Quyết định 29/2020/QĐ-UBND ngày 25/12/2020)

12. Lạng Sơn

  • Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020–2024 (được sửa đổi tại Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND ngày 03/02/2021)
  • Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 05/2021/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 và Quyết định 36/2021/QĐ-UBND ngày 23/12/2021) và các văn bản này được sửa đổi bổ sung tại Quyết định 40/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022

13. Đồng Tháp

  • Nghị quyết 299/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 thông qua Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024)
  • Quyết định 36/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Quyết định 13/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021) và các văn bản này được sửa đổi tại Quyết định 11/2023/QĐ-UBND ngày 09/3/2023

14. Bến Tre

  • Quyết định 20/2020/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 23/2021/QĐ-UBND ngày 27/7/2021)

15. Phú Thọ

  • Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021)
  • Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) (được sửa đổi tại Quyết định 27/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021)

16. Vĩnh Phúc

  • Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua bảng giá đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (được sửa đổi tại Nghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 12/12/2022)
  • Quyết định 62/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 (được sửa đổi tại Quyết định 52/2022/QĐ-UBND ngày 28/12/2022)

17. Hà Giang

  • Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024
  • Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2020-2024

18. Cao Bằng

  • Nghị quyết 33/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (được sửa đổi tại Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND ngày 29/7/2021)
  • Quyết định 28/2021/QĐ- UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

19. Thanh Hóa

  • Nghị quyết 231/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 thông qua Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sửa đổi tại Nghị quyết 319/2022/NQ-HĐND ngày 28/7/2022)
  • Quyết định 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 quy định Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sửa đổi tại Quyết định 45/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022)

20. Tuyên Quang

  • Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (được sửa đổi tại Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021)

21. Lào Cai

  • Nghị quyết 48/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
  • Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 quy định bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Danh sách các tỉnh, thành phố còn lại sẽ được cập nhật đầy đủ theo cấu trúc tương tự)

Lưu ý quan trọng khi tra cứu Bảng giá đất 2020-2024

Khi tra cứu và áp dụng bảng giá đất, quý độc giả cần lưu ý một số điểm sau:

  • Kiểm tra văn bản sửa đổi, bổ sung: Nhiều tỉnh, thành phố đã ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong giai đoạn 2020-2024. Hãy đảm bảo bạn đang tham khảo phiên bản cập nhật nhất để có thông tin chính xác.
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia: Đối với các giao dịch phức tạp hoặc cần xác định nghĩa vụ tài chính cụ thể, việc tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý về đất đai là rất cần thiết để tránh rủi ro.
  • Phân biệt giá đất Nhà nước và giá thị trường: Bảng giá đất là cơ sở để tính toán nghĩa vụ tài chính, nhưng không phản ánh hoàn toàn giá trị giao dịch thực tế trên thị trường.

Bảng giá đất sau năm 2024: Hướng tới giai đoạn 2025-2029 và Luật Đất đai 2024

Giai đoạn áp dụng bảng giá đất 2020-2024 theo Luật Đất đai 2013 sẽ kết thúc vào ngày 31/12/2025. Từ ngày 01/01/2026, các địa phương sẽ chính thức áp dụng bảng giá đất mới theo quy định của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025).

Điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 là việc bãi bỏ khung giá đất của Chính phủ và quy định bảng giá đất sẽ được xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hằng năm thay vì 05 năm một lần như trước đây. Điều này nhằm đảm bảo giá đất do Nhà nước công bố tiệm cận với giá đất phổ biến trên thị trường, khắc phục tình trạng “hai giá” và tăng tính minh bạch trong quản lý đất đai.

Theo Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh sẽ xây dựng và trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.

Reverland sẽ tiếp tục cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá đất giai đoạn 2025-2029 ngay khi các văn bản pháp lý chính thức được ban hành.