Giới thiệu chung về quy định phạt 1 tỷ đồng

Chi tiết các mức phạt khi chủ đầu tư không làm sổ hồng, sổ đỏ
Cụ thể, tổ chức thực hiện dự án nhà ở địa ốc kinh doanh Bất động sản không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc không đáp ứng, đáp ứng không đầy đủ giấy tờ cho tất cả những người mua, thuê mua nhà, công trình xây, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 26 của Luật Nhà ở và khoản 4 Điều 13 của Luật Kinh doanh Bất động sản thì hiện tượng và mức xử phạt tương ứng với thời gian và mức độ vi phạm như sau:
Từ sau 50 ngày đến 06 tháng
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng dựng, thửa đất;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng dựng, thửa đất;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000, đồng với vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.
Từ trên 06 tháng đến 09 tháng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình thi công, thửa đất;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình thi công, thửa đất;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng với vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây, thửa đất trở lên.
Từ trên 09 tháng đến 12 tháng
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình thi công, thửa đất;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng với vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng với vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.
Từ 12 tháng trở lên
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng với vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;
Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng với vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.
Cách tính thời gian vi phạm và biện pháp khắc phục
Thời gian vi phạm chuẩn mực tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được tính từ ngày chủ đầu tư bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, đất cho những người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính; trường hợp chủ đầu tư đã khắc phục sai phạm thì thời gian vi phạm được cho tới ngày chủ đầu tư khắc phục sai phạm.
Trường hợp trong một dự án mà chủ đầu tư vi phạm ở nhiều mức thời gian khác thì tính tiền phạt theo từng mức phạt chuẩn mực nhưng tổng số tiền phạt không được phép vượt quá 1.000.000.000 đồng.
Ngoài xử phạt hành chính, Nghị định còn quy định phương pháp khắc phục hậu quả bằng cách buộc nộp hồ sơ hoặc cung cấp đầy đủ giấy tờ cho tất cả những người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Điểm mới của Nghị định 91/2019/NĐ-CP so với quy định cũ
Được biết, theo nghị định 102/2014/NĐ-CP áp dụng từ ngày 25 tháng 12 năm 2014 về điều khoản: Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở chỉ nêu quy định trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán nhận trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở mà chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày bàn giao nhà ở, đất ở.
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2020.
FAQ
1. Chủ đầu tư bị phạt 1 tỷ đồng trong trường hợp nào?
Chủ đầu tư bị phạt lên đến 1 tỷ đồng khi không nộp hồ sơ hoặc không đáp ứng, đáp ứng không đầy đủ giấy tờ để người mua nhà, đất làm sổ hồng, sổ đỏ theo Điều 31, Nghị định 91/2019/NĐ-CP.
2. Mức phạt cụ thể khi chậm làm sổ hồng, sổ đỏ được quy định như thế nào?
Mức phạt được quy định theo thời gian chậm trễ và số lượng căn hộ/thửa đất vi phạm, từ 10 triệu đồng đến 1 tỷ đồng. Ví dụ, chậm từ 12 tháng trở lên với trên 100 căn hộ/thửa đất sẽ bị phạt từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng.
3. Thời gian vi phạm để tính phạt được xác định ra sao?
Thời gian vi phạm được tính từ ngày chủ đầu tư bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, đất cho người mua hoặc từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, hoặc đến ngày chủ đầu tư khắc phục sai phạm.
4. Ngoài phạt tiền, chủ đầu tư có phải thực hiện biện pháp khắc phục nào không?
Có. Ngoài xử phạt hành chính, Nghị định 91/2019/NĐ-CP còn buộc chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoặc cung cấp đầy đủ giấy tờ để người mua tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
5. Nghị định 91/2019/NĐ-CP có điểm gì mới so với các quy định trước đây?
Nghị định 91/2019/NĐ-CP bổ sung chi tiết các mức phạt theo thời gian và số lượng vi phạm, đồng thời đặt ra mức phạt tối đa lên đến 1 tỷ đồng, cũng như quy định rõ ràng hơn về biện pháp khắc phục hậu quả so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP trước đó.
<p style=
